Lịch việc kế toán theo tháng, quý, năm từ 01/7/2026
Tháng trước có một anh chủ xưởng cơ khí ở Phú Mỹ mở lại file Excel "lịch kế toán" lưu từ năm 2023 ra dò, rồi gọi hỏi: sao tháng nào cũng thấy nhắc nộp tờ khai thuế TNCN, mà kế toán mới lại bảo quý mới nộp một lần? Lý do đơn giản: từ 01/7/2026, Luật Quản lý thuế cùng nghị định, thông tư hướng dẫn đã đổi, nên các bảng lịch cũ trên mạng không còn dùng nguyên được.
Bài này xếp lại các mốc theo ba nhịp quen tay của dân kế toán: việc theo tháng, theo quý, theo năm. Mỗi mốc đều ghi điều khoản để bạn tự đối chiếu.
Tóm tắt nhanh
- Thuế khai theo tháng: hạn nộp hồ sơ là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Khai theo quý: ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo (khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
- Thuế GTGT mặc định khai theo tháng; doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai theo quý, và muốn chuyển phải đăng ký chậm nhất ngày 31/01 (Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
- Thuế TNCN của tổ chức trả lương: khai số thuế đã khấu trừ theo quý và quyết toán năm (điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
- Thuế TNDN tạm nộp theo quý; bốn quý cộng lại không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm (Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
- BHXH bắt buộc đóng hằng tháng: hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15).
- Lệ phí môn bài đã chấm dứt thu, nộp từ 01/01/2026 — không nộp tiền, không nộp tờ khai cho năm 2026 trở đi.
Trước tiên: công ty bạn khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý?
Phải chốt việc này trước, vì gần như toàn bộ nhịp công việc trong năm phụ thuộc vào nó. Điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai thuế GTGT là loại khai theo tháng, trừ các trường hợp khai theo quý hoặc theo từng lần phát sinh.
Về khai theo quý, điểm b.1.1 khoản 1 Điều 19 viết: người nộp thuế thuộc diện khai theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Hai chữ "được lựa chọn" là chỗ hay bị đọc nhanh rồi hiểu sai: doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống không tự động thành khai quý, mà bạn có quyền chọn. Lưu ý ngưỡng này bao gồm cả trường hợp doanh thu đúng bằng 50 tỷ đồng.
- Doanh thu xét ngưỡng là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch; nếu khai tập trung tại trụ sở chính thì tính cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
- Đã chọn thì khai ổn định trọn năm dương lịch, không đổi giữa năm (điểm b.2.1).
- Đang khai tháng mà muốn chuyển sang quý: gửi mẫu số 01/ĐK-TĐKTT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất ngày 31/01 của năm bắt đầu khai theo quý, rồi chờ cơ quan thuế thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận — thủ tục thông báo theo khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC (điểm b.2.2 khoản 1 Điều 19).
- Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm xác định mình khai tháng hay khai quý (điểm b.1.3). Khi người nộp thuế tự phát hiện, hoặc cơ quan thuế phát hiện, là không đủ điều kiện khai quý thì chuyển về khai tháng từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ theo tháng của các quý trước và tự xác định tiền chậm nộp, nhưng không bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ với các kỳ phải nộp lại (điểm b.2.3). Việc nộp lại này không áp dụng với hồ sơ khai thuế theo quý mà cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế, hoặc trường hợp do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Việc theo tháng
| Việc | Hạn chậm nhất | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nộp hồ sơ khai thuế của loại thuế khai theo tháng | Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Nộp tiền thuế của kỳ khai tháng | Cùng ngày với hạn nộp tờ khai | Điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 |
| Đóng BHXH bắt buộc theo phương thức đóng hằng tháng | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo | Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 |
Mốc BHXH đáng chú ý vì nhiều nơi vẫn nhớ hạn cũ — ngày cuối cùng của chính tháng đó, theo hướng dẫn tại Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017. Theo điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025), hạn chậm nhất của phương thức đóng hằng tháng là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo; với phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần, hạn là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng (điểm b cùng khoản).
Dòng bảng trên chỉ nói về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Bài không xếp mốc của bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, nên đừng mặc định ba khoản này cùng một hạn.
Ngoài ra, trong tháng còn những việc không có điều luật ấn định ngày nhưng quyết định tờ khai cuối kỳ đúng hay sai: xuất và soát hóa đơn, kẹp chứng từ, hạch toán, đối chiếu công nợ và số dư ngân hàng.
Việc theo quý
| Việc | Hạn chậm nhất | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nộp hồ sơ khai thuế của loại thuế khai theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế | Khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Khai số thuế TNCN đã khấu trừ của người lao động | Theo kỳ quý, hạn như trên | Điểm a.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
| Tạm nộp thuế TNDN của quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo | Khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Về thuế TNCN, điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC viết tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai theo quý và quyết toán năm. Nếu kế toán của bạn vẫn đang nộp tờ khai thuế TNCN hằng tháng theo thói quen, hãy mở điều khoản này ra đối chiếu. Cần phân biệt: mốc theo quý này là của thu nhập từ tiền lương, tiền công. Một số trường hợp khấu trừ, nộp thay khác vẫn khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế GTGT của tổ chức — ví dụ tổ chức khấu trừ thuế TNCN đối với cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP cho người lao động (điểm d.1 khoản 1 Điều 22), hay khấu trừ, khai thay cho cá nhân có thu nhập từ đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, môi giới, hợp tác kinh doanh (điểm a.2.1 khoản 2 Điều 22).
Có một khoảng nghỉ: khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP cho phép tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế TNCN theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của người nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. Riêng quý cuối năm (hoặc quý phát sinh chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động), nếu không phát sinh khấu trừ và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì vẫn phải nộp tờ khai của quý đó.
Về thuế TNDN, điểm a khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC xác định đây là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm, trừ các trường hợp khai theo từng lần phát sinh nêu tại điểm b cùng khoản (chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài, chuyển nhượng bất động sản theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu và một số trường hợp khác) — với phần tạm nộp theo quý thì trong năm không có tờ khai thuế TNDN theo quý, chỉ có việc tự tính và nộp tiền tạm nộp. Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP đặt thêm hai điều kiện: tổng số đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do chính người nộp thuế tự kê khai (điểm a khoản 3); nộp thiếu so với mức đó thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số nộp thiếu, kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4 đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ, kể cả khi sau này khai bổ sung (điểm b khoản 3).
Ví dụ cho dễ hình dung: quyết toán năm ra số thuế TNDN phải nộp 500 triệu đồng, trong năm đã tạm nộp bốn quý tổng 350 triệu. Mức 80% là 400 triệu, nên phần thiếu 50 triệu bị tính tiền chậm nộp theo cách trên, dù hồ sơ quyết toán vẫn nộp đúng hạn. Vì vậy lần tạm nộp quý 4 nên là một lần tính toán thật trên số liệu 12 tháng đã có, không phải nộp cho có.
Việc theo năm
| Việc | Hạn chậm nhất | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (TNDN; quyết toán thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập thực hiện) | Ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế — kỳ kế toán năm trùng năm dương lịch thì rơi vào 31/3 | Điểm a khoản 5 Điều 10 và các điểm đ.1, đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN | Ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức 30/4 | Điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Nộp hồ sơ khai thuế của loại thuế khai theo năm | Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo | Khoản 4 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Khai quyết toán khi có quyết định chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất | Ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định | Điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam quyết toán thuế TNCN | Trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động | Điểm d khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Chú ý cách tính hạn quyết toán. Điểm đ.1 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP xác định kỳ quyết toán thuế theo kỳ kế toán năm theo pháp luật về kế toán, trừ thuế TNCN thì theo năm dương lịch (điểm đ.2). Mốc "tháng thứ 03" đếm từ ngày kết thúc kỳ quyết toán, nên doanh nghiệp có năm tài chính lệch năm dương lịch sẽ có hạn quyết toán thuế TNDN khác 31/3 — đừng mượn nguyên mốc của công ty khác. Riêng quyết toán thuế TNCN vẫn tính theo năm dương lịch, tức vẫn là 31/3.
Còn một khoản mà bảng lịch cũ nào cũng có và giờ nên gạch đi: lệ phí môn bài. Lưu ý mốc của khoản này là 01/01/2026, không phải 01/7/2026 như các văn bản quản lý thuế nói ở trên. Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026; khoản 4 Điều 6 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP về lệ phí môn bài. Công văn 645/CT-CS ngày 23/01/2026 của Cục Thuế hướng dẫn rõ: từ 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài và không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm sau; nghĩa vụ phát sinh của năm 2025 trở về trước thì vẫn phải nộp đủ.
Bài này chỉ xếp các mốc về thuế và BHXH. Hạn lập, nộp báo cáo tài chính năm do pháp luật về kế toán quy định riêng, không nằm trong các mốc khai thuế nói ở trên.
Hai chỗ dễ sai khi dùng lại lịch cũ
Lẫn hạn tháng với hạn quý. Hạn của kỳ tháng là ngày thứ 20 của tháng sau, một con số cố định. Hạn của kỳ quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, nên nó chạy theo số ngày của tháng đó: 31/01, 30/4, 31/7, 31/10. Tháng 1, tháng 7, tháng 10 đều có 31 ngày, chỉ tháng 4 có 30 ngày, nên ghi "ngày 30" cho cả bốn quý là sai ở ba quý — chỉ đúng với hạn 30/4.
Tưởng cứ từ 50 tỷ đồng trở xuống là khai quý. Đó là quyền lựa chọn, và nếu đang khai tháng thì phải đăng ký chuyển bằng mẫu 01/ĐK-TĐKTT chậm nhất ngày 31/01 của năm bắt đầu khai quý. Điều khoản này chỉ nói người nộp thuế được khai theo quý sau khi cơ quan thuế ban hành thông báo tiếp nhận, không nói hệ quả của việc nộp sớm; nhưng theo kinh nghiệm làm việc, nộp tờ khai theo quý trước khi có thông báo thường dẫn tới phải làm lại hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Công ty mới thành lập giữa năm khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý?
Theo điểm b.1.2 khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Nếu doanh thu của năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, bạn căn cứ doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định khai theo tháng hay theo quý. Nếu doanh thu của năm mới ra kinh doanh trên 50 tỷ đồng, kể cả khi hoạt động chưa đủ 12 tháng, thì khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo.
Quý không trả lương, không khấu trừ thuế TNCN có phải nộp tờ khai?
Khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP cho phép không nộp hồ sơ khai thuế TNCN của quý không phát sinh khấu trừ. Ngoại lệ là quý cuối năm, hoặc quý phát sinh chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động: những quý này, nếu không phát sinh khấu trừ và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thì vẫn phải nộp tờ khai. Khoản 7 cùng điều nêu thêm: tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Nộp tờ khai đúng hạn nhưng chuyển tiền trễ vài ngày có sao không?
Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Hai việc cùng một hạn, nên nộp tờ khai đúng hạn mà chuyển tiền sau đó vẫn là nộp thuế trễ.
Hạn đóng BHXH là ngày cuối tháng sau, vậy dồn hai tháng đóng một lần được không?
Mốc ở điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 là hạn chậm nhất của phương thức đóng hằng tháng, không phải cho phép đổi chu kỳ. Các phương thức 03 tháng hoặc 06 tháng một lần có điều kiện áp dụng riêng theo pháp luật về bảo hiểm xã hội; muốn đổi phương thức thì hỏi cơ quan BHXH nơi đơn vị đăng ký trước khi làm.
Gắn lịch này vào việc thật
Cách dùng đơn giản nhất: chốt xem công ty mình khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý, dựng lịch nhắc theo ba nhịp ở trên, và ghi kèm điều khoản vào từng mốc để sau này ai tiếp nhận cũng tra lại được. Nếu doanh nghiệp bạn ở Phú Mỹ, TP.HCM (khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) và muốn giao hẳn phần việc này ra ngoài, xem dịch vụ kế toán tại Phú Mỹ – Bà Rịa – Vũng Tàu của MP Consulting, hoặc phần kê khai và báo cáo thuế nếu chỉ cần người lo khâu tờ khai; mức phí từng gói nằm ở trang bảng giá.
Quy định thuế đang đổi nhiều văn bản một lúc, nên với tình huống cụ thể của doanh nghiệp bạn, hãy đối chiếu lại điều khoản gốc hoặc hỏi người làm nghề trước khi quyết.
Bài viết cập nhật đến ngày 15/10/2026 và mang tính tham khảo chung. Quy định có thể thay đổi và mỗi doanh nghiệp có tình huống riêng — vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ MP Consultingđể được tư vấn cho trường hợp cụ thể. Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Quang Nguyên Đán, Giám đốc (CEO).
