Thuê kế toán ngoài hay tuyển kế toán nội bộ: luật quy định gì?
Công ty vài người, mỗi tháng vài chục hóa đơn: nên tuyển một kế toán ngồi tại công ty hay ký hợp đồng với một đơn vị dịch vụ bên ngoài? Pháp luật cho phép cả hai, nhưng mỗi cách kèm một bộ ràng buộc riêng, và có một thứ không đổi dù chọn cách nào — trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về người đại diện theo pháp luật. Bài này đi qua đúng những ràng buộc đó theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 38/2019/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15) và Nghị định 174/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2018/NĐ-CP), cùng một thay đổi lớn đang có hiệu lực tạm thời từ 01/7/2026 làm thay đổi cách sàng lọc nhà cung cấp dịch vụ.
Tóm tắt nhanh
- Đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán — không có phương án để trống (khoản 1 Điều 49 Luật Kế toán số 88/2015/QH13).
- Thuê ngoài không chuyển hết được trách nhiệm: người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả sai phạm do mình gây ra và liên đới với sai phạm của người khác thuộc trách nhiệm quản lý của mình (khoản 3 Điều 50 Luật Kế toán), đồng thời chịu trách nhiệm về chính việc thuê dịch vụ (khoản 5 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP). Bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm riêng theo khoản 1, 2, 3 Điều 67 Luật Kế toán.
- Người nhà của giám đốc, người đại diện theo pháp luật… không được làm kế toán trong cùng đơn vị, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu và doanh nghiệp loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ (khoản 2 Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP).
- Phải bố trí kế toán trưởng; chưa bổ nhiệm được ngay thì bố trí người phụ trách kế toán tối đa 12 tháng hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng. Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán, không bắt buộc kế toán trưởng (khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; khoản 2 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 01/7/2026).
- Từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027, các quy định về chứng chỉ kế toán viên, đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán không được thực hiện (phần B Phụ lục I.7 và khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP).
Luật không bắt chọn cách nào, nhưng bắt phải chọn
Khoản 1 Điều 49 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 viết gọn một câu: "Đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán." Khoản 2 Điều này giao Chính phủ quy định cách tổ chức bộ máy, bố trí người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ.
Phần chi tiết nằm ở Nghị định 174/2016/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 18 nói số lượng người làm kế toán tùy theo quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý, chức năng nhiệm vụ hoặc biên chế của đơn vị, và đơn vị có thể bố trí người làm kế toán kiêm nhiệm các công việc khác mà pháp luật về kế toán không nghiêm cấm. Khoản 1 Điều 22 mở chiều còn lại: đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh được thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán.
Nói cách khác, với một công ty thông thường, cả hai cửa đều mở. Việc chọn cửa nào là quyết định của người đại diện theo pháp luật và được Luật ghi thành nghĩa vụ của chính người đó tại khoản 1 và khoản 2 Điều 50.
Dù chọn cách nào, trách nhiệm cuối cùng không đổi
Đây là điểm hay bị hiểu sai nhất khi doanh nghiệp thuê ngoài. Khoản 3 Điều 50 Luật Kế toán buộc người đại diện theo pháp luật "tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả của những sai phạm do mình gây ra; chịu trách nhiệm liên đới đối với những sai phạm do người khác gây ra nhưng thuộc trách nhiệm quản lý của mình". Khoản 5 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP nói thẳng hơn: người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ làm kế toán, thuê dịch vụ làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán.
Điều đó không có nghĩa bên cung cấp dịch vụ đứng ngoài. Điều 67 Luật Kế toán đặt trách nhiệm lên kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: thực hiện công việc kế toán liên quan đến nội dung dịch vụ kế toán thỏa thuận trong hợp đồng (khoản 1); tuân thủ pháp luật về kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán (khoản 2); và "chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về nội dung dịch vụ kế toán đã cung cấp và phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra" (khoản 3). Ba khoản này vẫn đang áp dụng: điểm IX phần B Phụ lục I.7 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP chỉ tạm dừng khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 67. Song song đó, khoản 5 Điều 56 Luật Kế toán ràng buộc trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hợp đồng vì vậy quyết định phạm vi công việc và phần trách nhiệm về số liệu, nhưng không xóa được trách nhiệm theo luật tại Điều 67.
Chiều ngược lại, khoản 3 Điều 56 đặt nghĩa vụ lên phía doanh nghiệp đi thuê: cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi thông tin, tài liệu liên quan đến công việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng và thanh toán đầy đủ, kịp thời phí dịch vụ kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. Giao chứng từ chậm hoặc giao thiếu là vi phạm nghĩa vụ này của bên thuê; nhưng việc đó không tự động miễn trừ trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ theo Điều 67, và phần trách nhiệm cụ thể của mỗi bên còn phụ thuộc vào hợp đồng và các quy định pháp luật liên quan.
Tuyển kế toán nội bộ: ba ràng buộc dễ bỏ qua
1. Không phải ai cũng được làm kế toán
Điều 52 Luật Kế toán liệt kê bốn nhóm không được làm kế toán: người chưa thành niên, người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (khoản 1); người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một số tội chưa được xóa án tích (khoản 2); người nhà của lãnh đạo đơn vị (khoản 3); và người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán (khoản 4).
Hai khoản cuối là chỗ doanh nghiệp nhỏ hay vướng. Khoản 2 Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP chi tiết hóa: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó phụ trách công tác tài chính - kế toán, của kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán thì không được làm kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khoản 3 Điều 19 áp dụng cùng nhóm ngoại lệ đó cho người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản.
Ví dụ: một công ty TNHH hai thành viên trở lên, không có vốn nhà nước nhưng quy mô đã vượt ngưỡng doanh nghiệp siêu nhỏ, giám đốc giao vợ mình ghi sổ kế toán. Trường hợp này không nằm trong ngoại lệ của khoản 2 Điều 19. Vì ngoại lệ gắn với tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa — một tiêu chí thay đổi theo ngành và theo từng thời kỳ — hãy đối chiếu lại quy mô công ty với văn bản đang hiệu lực trước khi kết luận.
2. Kế toán trưởng là bắt buộc với doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp siêu nhỏ
Khoản 1 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP: đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng; trường hợp chưa bổ nhiệm được ngay thì bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng, và "thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau thời gian này đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng". Khoản 1 Điều 20 loại trừ toàn bộ các đơn vị tại khoản 2, trong đó điểm a là một số đơn vị kế toán trong lĩnh vực nhà nước, còn điểm b — phần liên quan đến doanh nghiệp — cho doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.
Từ 01/7/2026, Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/5/2026 hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ nhắc lại và làm rõ thêm điểm này. Khoản 2 Điều 3 Thông tư ghi: doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng; trường hợp bố trí phụ trách kế toán thay cho kế toán trưởng thì phụ trách kế toán được ký thay kế toán trưởng tại các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính của đơn vị. Khoản 1 Điều 3 cho doanh nghiệp siêu nhỏ bố trí người làm kế toán là người thân (theo đúng danh sách quan hệ nhân thân nêu ở trên) hoặc người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong doanh nghiệp, hoặc thuê dịch vụ làm kế toán. Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ, với tiêu chí xác định theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 2); hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn áp dụng nếu có nhu cầu. Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026 và làm Thông tư 132/2018/TT-BTC hết hiệu lực kể từ ngày đó (Điều 12).
Lưu ý: phụ trách kế toán không phải là một chức danh "nhẹ hơn" về tiêu chuẩn. Khoản 4 Điều 53 Luật Kế toán quy định người phụ trách kế toán được cử thay kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn, điều kiện tại khoản 1 Điều 54 và phải thực hiện trách nhiệm, quyền của kế toán trưởng tại Điều 55.
3. Tiêu chuẩn kế toán trưởng phải kiểm tra trước khi ký hợp đồng lao động
| Tiêu chuẩn | Căn cứ |
|---|---|
| Các tiêu chuẩn của người làm kế toán: phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán | Điểm a khoản 1 Điều 54 dẫn chiếu khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán |
| Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên | Điểm b khoản 1 Điều 54 Luật Kế toán |
| Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng | Điểm c khoản 1 Điều 54 Luật Kế toán |
| Thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất 02 năm (trình độ đại học trở lên) hoặc ít nhất 03 năm (trình độ trung cấp, cao đẳng) | Điểm d khoản 1 Điều 54 Luật Kế toán |
| Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên với doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam | Điểm i khoản 2 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên với doanh nghiệp không có vốn nhà nước, vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng | Điểm g khoản 3 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Không thuộc các trường hợp không được làm kế toán | Khoản 1 Điều 21 dẫn chiếu Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
Khoản 1 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP dẫn chiếu các tiêu chuẩn tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 54 Luật Kế toán và yêu cầu người đó không thuộc các trường hợp tại Điều 19 Nghị định này; mức trình độ chuyên môn cụ thể theo từng loại đơn vị nằm ở khoản 2 và khoản 3 Điều 21. Điểm g khoản 3 đặt ra hai điều kiện đồng thời: doanh nghiệp không có vốn nhà nước và có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng. Nếu công ty bạn đáp ứng cả hai, mức yêu cầu là trung cấp chuyên nghiệp trở lên; không đáp ứng đủ hai điều kiện thì áp dụng điểm i khoản 2, tức là đại học trở lên.
Về chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng: khoản 1 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP giao Bộ Tài chính quy định việc tổ chức, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ. Tại thời điểm tháng 10/2026, Thông tư 101/2026/TT-BTC ngày 15/7/2026 quy định về tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng chưa có hiệu lực — Điều 19 Thông tư này ấn định hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và từ thời điểm đó mới làm Thông tư 199/2011/TT-BTC hết hiệu lực. Nếu đang cho nhân sự đi học chứng chỉ, nên hỏi rõ cơ sở đào tạo áp dụng văn bản nào.
Một chi tiết về quy trình: khi thay kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, khoản 4 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP buộc tổ chức bàn giao công việc và tài liệu kế toán, thông báo cho các bộ phận liên quan và cho các cơ quan nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch biết họ tên và mẫu chữ ký của người mới. Người cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình phụ trách. Khoản 3 Điều 51 Luật Kế toán đặt nghĩa vụ bàn giao tương tự cho người làm kế toán.
Thuê dịch vụ: hợp đồng bằng văn bản và những điều kiện kèm theo
Khoản 1 Điều 56 Luật Kế toán cho phép đơn vị kế toán ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng. Khoản 2 Điều 56 bắt buộc việc thuê này phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản. Khoản 4 Điều 56 đặt thêm một điều kiện về nhân sự: người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 54.
Khoản 4 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP xác định vị thế của người được thuê: người được thuê làm dịch vụ kế toán có quyền và trách nhiệm của người làm kế toán theo khoản 2, khoản 3 Điều 51 Luật Kế toán; người được thuê làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán có quyền và trách nhiệm của kế toán trưởng theo Điều 55. Đây là lý do nên ghi rõ trong hợp đồng ai là người trực tiếp phụ trách phần việc nào.
Còn một nhóm quy định về tính độc lập mà bên thuê nên biết để tự kiểm tra. Điều 68 Luật Kế toán và Điều 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP cấm đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ cho một đơn vị kế toán khi người có trách nhiệm quản lý, điều hành hoặc người trực tiếp thực hiện dịch vụ kế toán thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý, điều hành, kế toán trưởng của đơn vị kế toán đó — trừ trường hợp đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, hoặc doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (khoản 1 Điều 68 Luật Kế toán; khoản 1 Điều 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP).
- Có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị kế toán đó (khoản 2 Điều 68).
- Không đủ năng lực chuyên môn hoặc không đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ kế toán (khoản 3 Điều 68).
- Đang cung cấp dịch vụ làm kế toán trưởng cho khách hàng là tổ chức có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị kế toán đó (khoản 4 Điều 68).
- Đơn vị kế toán yêu cầu thực hiện những công việc không đúng với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp hoặc không đúng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, tài chính (khoản 5 Điều 68).
Danh sách này không đóng: khoản 6 Điều 68 để mở "các trường hợp khác theo quy định của pháp luật", và khoản 3 Điều 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP dẫn thêm Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. Nói cách khác, riêng doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu và doanh nghiệp loại hình khác không có vốn nhà nước là doanh nghiệp siêu nhỏ thì quan hệ nhân thân không phải là điều cấm theo khoản 1 Điều 68; các doanh nghiệp còn lại thì có. Ngay cả với nhóm được loại trừ, khoản 3 Điều 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP vẫn dẫn Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, nên đây không phải là một ngoại lệ vô điều kiện.
So sánh hai phương án về mặt nghĩa vụ pháp lý
| Nội dung | Tuyển kế toán nội bộ | Thuê dịch vụ kế toán |
|---|---|---|
| Căn cứ cho phép | Khoản 1 Điều 49 Luật Kế toán; Điều 18 Nghị định 174/2016/NĐ-CP | Khoản 1 Điều 49, Điều 56 Luật Kế toán; khoản 1 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Hình thức ràng buộc | Hợp đồng lao động theo pháp luật lao động | Hợp đồng bằng văn bản bắt buộc (khoản 2 Điều 56 Luật Kế toán) |
| Ai bị cấm đảm nhiệm | Điều 52 Luật Kế toán và Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP | Điều 68 Luật Kế toán và Điều 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Kế toán trưởng | Phải bố trí, trừ doanh nghiệp siêu nhỏ; được dùng phụ trách kế toán tối đa 12 tháng | Có thể thuê dịch vụ làm kế toán trưởng; người được thuê phải đủ tiêu chuẩn Điều 54 |
| Trách nhiệm của người làm kế toán | Khoản 3 Điều 51 Luật Kế toán (và Điều 55 nếu là kế toán trưởng) | Khoản 1, 2, 3 Điều 67 và khoản 5 Điều 56 Luật Kế toán; khoản 4 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP |
| Trách nhiệm cuối cùng của doanh nghiệp | Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán (khoản 3 Điều 50 Luật Kế toán; khoản 5 Điều 22 Nghị định 174/2016/NĐ-CP) |
Từ 01/7/2026, tạm dừng cấp "giấy phép" để sàng lọc bên cung cấp dịch vụ
Đây là một thay đổi đáng chú ý đối với người đi thuê dịch vụ kế toán mà nhiều doanh nghiệp chưa biết. Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 7 (khoản 1 Điều 7). Phần kế toán không nằm trong nhóm có hiệu lực sớm từ 20/5/2026 tại khoản 2, nên mốc áp dụng là 01/7/2026.
Khoản 3 Điều 7 nêu nguyên tắc: trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo Nghị quyết, trừ trường hợp tại khoản 4. Khoản 4 quy định: nếu luật, nghị định, thông tư… có quy định về thủ tục hành chính liên quan được ban hành và có hiệu lực trong khoảng từ ngày ký Nghị quyết đến hết ngày 28/02/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết hết hiệu lực kể từ thời điểm văn bản đó có hiệu lực. Nghĩa là thời điểm kết thúc có thể đến sớm hơn 28/02/2027.
Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính và gồm ba phần: A — lĩnh vực hải quan, B — lĩnh vực kế toán, C — xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Những nội dung tại phần B ảnh hưởng trực tiếp đến việc chọn nhà cung cấp:
- Không thực hiện quy định về chứng chỉ kế toán viên tại Điều 57 Luật Kế toán và không thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Điều 58 (điểm I).
- Không thực hiện quy định về đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán tại các khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4 Điều 59 (điểm II).
- Không thực hiện điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Điều 60, hồ sơ đề nghị cấp tại Điều 61, cùng quy định về tỷ lệ vốn góp tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP (điểm III).
- Không thực hiện quy định về hộ kinh doanh dịch vụ kế toán tại Điều 65 (điểm VII).
- Không thực hiện quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tại Điều 28 Nghị định 174/2016/NĐ-CP và trách nhiệm tại khoản 4, 5, 6 Điều 67 Luật Kế toán (điểm IX).
Hai điểm nữa đáng biết. Điểm XI phần B còn ghi "không thực hiện" nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính đối với việc cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế tại Điều 70a Luật Kế toán — nghĩa là kênh đại lý thuế làm dịch vụ kế toán không phải là lựa chọn đương nhiên trong giai đoạn này. Phần C của Phụ lục I.7 tạm dừng một loạt quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 132/2026/NĐ-CP), chủ yếu là các hành vi gắn với chứng chỉ kế toán viên, đăng ký hành nghề và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
Hệ quả thực tế: trong giai đoạn này, yêu cầu nhà cung cấp xuất trình Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hay Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề không còn là cách sàng lọc như trước, vì các thủ tục cấp không được thực hiện. Khoản 3 Điều 6 Nghị quyết giữ giá trị cho giấy tờ cũ: văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Nghị quyết có hiệu lực mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.
Những gì vẫn còn nguyên giá trị để bên thuê dựa vào: hợp đồng bằng văn bản (khoản 2 Điều 56); tiêu chuẩn của người được thuê làm kế toán trưởng (khoản 4 Điều 56 dẫn Điều 54); các trường hợp không được cung cấp dịch vụ (Điều 68 Luật Kế toán, Điều 25 Nghị định 174/2016/NĐ-CP); trách nhiệm theo luật của bên cung cấp dịch vụ (khoản 1, 2, 3 Điều 67) và trách nhiệm về thông tin, số liệu theo hợp đồng (khoản 5 Điều 56). Nói cách khác, phần việc thẩm định chuyển từ "xem giấy phép" sang "đọc kỹ hợp đồng và kiểm tra con người cụ thể".
Còn một điểm chưa rõ nên nói thẳng: Nghị quyết chỉ có hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027 và có thể kết thúc sớm hơn theo khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 5 giao các bộ trình hoặc ban hành văn bản theo Phụ lục II để thể chế hóa, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01/3/2027. Cách quản lý sau mốc đó phụ thuộc vào các văn bản sắp ban hành. Nếu bạn đang chuẩn bị ký hợp đồng dịch vụ dài hạn, nên hỏi lại chuyên gia hoặc cơ quan quản lý tại thời điểm ký.
Chi phí: tính đủ các khoản, đừng chỉ so lương với phí
Bài này không nêu mức giá thị trường vì không có nguồn chính thức để dẫn. Nhưng khi so sánh, hãy liệt kê đủ các đầu mục chi phí của từng phương án.
Với kế toán nội bộ: lương và các khoản phải đóng theo lương, phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử, chữ ký số, chi phí đào tạo cập nhật chính sách, và chi phí phát sinh khi người đó nghỉ việc giữa chừng. Thêm một khoản dễ quên: nếu công ty thuộc diện phải có kế toán trưởng mà người đang làm chưa đủ tiêu chuẩn tại Điều 54 Luật Kế toán và Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp vẫn phải bố trí người đủ tiêu chuẩn hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng — tức là trả thêm một lần nữa, và chỉ được dùng phương án phụ trách kế toán tối đa 12 tháng.
Với thuê dịch vụ: phí dịch vụ theo hợp đồng, cộng với phần việc nội bộ vẫn phải làm — thu thập, sắp xếp và giao chứng từ đúng hạn. Khoản 3 Điều 56 Luật Kế toán đặt nghĩa vụ này lên bên thuê, nên đừng tính nó bằng không.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc phải có kế toán trưởng không?
Không. Điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Người phụ trách kế toán vẫn phải đáp ứng tiêu chuẩn theo khoản 1 Điều 21 Nghị định này. Khoản 2 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/7/2026) nhắc lại điều này và nói rõ phụ trách kế toán được ký thay kế toán trưởng tại chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính.
Giám đốc có được tự làm kế toán công ty mình không?
Khoản 4 Điều 52 Luật Kế toán cấm người đang là người quản lý, điều hành trong cùng một đơn vị kế toán làm kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định. Khoản 3 Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP cụ thể hóa nhóm "trường hợp khác" là doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ. Ngoài các trường hợp đó, giám đốc không kiêm làm kế toán. Với doanh nghiệp siêu nhỏ, khoản 1 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC nói thẳng là được bố trí người làm kế toán đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ hoặc thường xuyên mua, bán tài sản trong doanh nghiệp.
Thuê dịch vụ kế toán có bắt buộc hợp đồng bằng văn bản không?
Có. Khoản 2 Điều 56 Luật Kế toán quy định việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản, nên thỏa thuận miệng không đáp ứng yêu cầu này. Hợp đồng cũng là cơ sở xác định phạm vi công việc và phần trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo khoản 5 Điều 56. Riêng trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về nội dung dịch vụ đã cung cấp, kèm nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do mình gây ra, là trách nhiệm theo luật tại khoản 3 Điều 67.
Đang thuê dịch vụ ngoài thì có còn cần kế toán trưởng không?
Vẫn cần, trừ doanh nghiệp siêu nhỏ. Khoản 1 Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP cho phép đáp ứng yêu cầu này bằng cách thuê dịch vụ làm kế toán trưởng, và khoản 1 Điều 22 Nghị định này xác nhận đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh được thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán để làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán. Người được thuê phải đủ tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 54 Luật Kế toán (khoản 4 Điều 56).
Chốt lại
Chọn kế toán nội bộ hay thuê ngoài là bài toán chi phí và quy mô, nhưng trước khi tính tiền thì phải vượt qua các ràng buộc về người được làm kế toán, về kế toán trưởng và về hình thức hợp đồng. Trong giai đoạn Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP còn hiệu lực, phần thẩm định nhà cung cấp dồn vào hợp đồng và con người cụ thể, nên hãy đọc kỹ trước khi ký. Nếu cần rà soát hiện trạng bộ máy kế toán của công ty hoặc so sánh với phương án thuê ngoài, bạn có thể tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói của MP Consulting và trao đổi trực tiếp về trường hợp của mình.
Bài viết cập nhật đến ngày 01/10/2026 và mang tính tham khảo chung. Quy định có thể thay đổi và mỗi doanh nghiệp có tình huống riêng — vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ MP Consultingđể được tư vấn cho trường hợp cụ thể. Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Quang Nguyên Đán, Giám đốc (CEO).
