Công ty không phát sinh doanh thu nộp tờ khai thuế nào
Công ty thành lập từ đầu năm, đến nay chưa ký được hợp đồng nào, chưa xuất một tờ hóa đơn. Chủ công ty nghĩ chưa có doanh thu thì chưa phải làm gì với cơ quan thuế. Hiểu như vậy dễ dẫn tới bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Câu trả lời ngắn: nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế gắn với việc doanh nghiệp đang hoạt động và thuộc diện khai loại thuế đó, không gắn với việc kỳ này có doanh thu hay không. Không phát sinh số thuế phải nộp là một chuyện; không phải nộp tờ khai là chuyện khác.
Tóm tắt nhanh
- Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP liệt kê 13 khoản là các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế. Trong danh sách này không có trường hợp “doanh nghiệp đang hoạt động nhưng kỳ khai thuế không phát sinh doanh thu”.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) vẫn phải nộp theo tháng hoặc theo quý, kể cả khi các chỉ tiêu bằng không.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quý được miễn nếu quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế, nhưng quý cuối năm có quy định riêng.
- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cuối năm vẫn phải nộp, kèm báo cáo tài chính năm.
- Lệ phí môn bài: việc thu, nộp đã chấm dứt từ ngày 01/01/2026.
- Muốn dừng hẳn việc nộp tờ khai thì phải làm thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, và phải tạm ngừng trọn tháng, trọn quý, trọn năm.
Căn cứ: khai thuế là nghĩa vụ mặc định, miễn khai là ngoại lệ
Khoản 1 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 1 Điều 52 của Luật, trừ các quy định tại khoản 2 Điều 52 áp dụng từ 01/01/2026) đặt nguyên tắc: “Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp”, trừ trường hợp việc tính thuế và thông báo thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện.
Các trường hợp được miễn nộp hồ sơ nằm ở Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 (hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 1 Điều 74). Đây là danh sách 13 khoản, mỗi khoản gắn với một loại thuế hoặc một nhóm đối tượng cụ thể. Doanh nghiệp đang hoạt động bình thường mà kỳ này không có doanh thu không thuộc khoản nào trong số đó.
Khoản 3 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế năm nghị định: Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Nghị định 91/2022/NĐ-CP, Nghị định 49/2025/NĐ-CP, Nghị định 117/2025/NĐ-CP và Nghị định 373/2025/NĐ-CP, nên các hướng dẫn cũ về khai thuế không còn áp dụng cho các kỳ từ 01/7/2026, trừ các trường hợp chuyển tiếp tại Điều 75 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Hướng dẫn chi tiết hiện nằm ở Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 1 Điều 99 của Thông tư.
Những tờ khai công ty không doanh thu vẫn phải nộp
| Hồ sơ | Kỳ khai | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tờ khai thuế GTGT | Tháng, hoặc quý nếu đủ điều kiện | Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
| Hồ sơ quyết toán thuế TNDN kèm báo cáo tài chính năm | Khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính | Điểm c.1 khoản 1 Điều 21 và điểm 6.2 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC |
| Hồ sơ quyết toán thuế TNCN (nếu trong năm có trả tiền lương, tiền công) | Theo năm | Điểm a.2.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
Tờ khai GTGT. Điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC xác định khai thuế GTGT là loại khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo quý và khai theo từng lần phát sinh. Doanh nghiệp thuộc diện khai theo tháng mà tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai theo quý (điểm b.1.1); doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh cũng được lựa chọn khai theo quý (điểm b.1.2). Theo điểm b.2.1, kỳ khai đã chọn áp dụng ổn định trọn năm dương lịch. Dù chọn tháng hay quý, tờ khai vẫn phải nộp đúng hạn khi chưa có doanh thu.
Quyết toán thuế TNDN. Điểm c.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định người nộp thuế khai quyết toán khi kết thúc năm, “bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm”. Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp doanh thu – chi phí, hồ sơ gồm tờ khai quyết toán mẫu số 03/TNDN, các phụ lục tương ứng và kèm theo báo cáo tài chính năm — trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo pháp luật về kế toán — cùng báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính nếu thuộc diện bắt buộc kiểm toán (điểm 6.2 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC). Năm lỗ hoặc năm không hoạt động vẫn phải quyết toán.
Quyết toán thuế TNCN. Điểm a.2.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC buộc tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải quyết toán thuế và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, “không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế”. Công ty trả lương cho giám đốc nhưng mức lương thấp, không đến ngưỡng khấu trừ, thì vẫn phải quyết toán.
Tạm nộp thuế TNDN quý. Khoản 1 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định hai khoản phải tạm nộp theo quý: thuế TNDN (điểm a) và lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (điểm b). Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo (khoản 2 Điều 24). Đây là việc nộp tiền, Nghị định và khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC không quy định một mẫu tờ khai riêng cho số tạm nộp quý. Số tạm nộp do doanh nghiệp tự xác định căn cứ báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý, nên quý không hoạt động thì không có số phải tạm nộp. Lưu ý điểm a khoản 3 Điều 24: tổng số đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm, thiếu thì bị tính tiền chậm nộp.
Những tờ khai được miễn trong kỳ không phát sinh
Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có một số khoản thật sự dùng được cho doanh nghiệp đang “nằm im”:
- Khoản 6 – tờ khai TNCN theo tháng, quý. Với thu nhập từ tiền lương, tiền công, điểm a.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC xác định tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai số thuế TNCN đã khấu trừ theo quý, nên trên thực tế doanh nghiệp không đi tìm tờ khai TNCN tháng nữa. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai TNCN theo tháng, quý mà “trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập” thì không phải nộp hồ sơ. Ngoại lệ ở đoạn 2 của khoản này: nếu tháng, quý cuối cùng trong năm (hoặc tháng, quý phát sinh chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động) không phát sinh khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN của tháng, quý đó.
- Khoản 7 – quyết toán TNCN. Tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đây là trường hợp công ty chưa có nhân sự nào được trả lương trong năm.
- Khoản 8 – thuế nhà thầu nước ngoài. Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài và khai theo tháng mà tháng đó không phát sinh khấu trừ thuế thì không phải nộp hồ sơ.
- Khoản 1 – chỉ có hoạt động không chịu thuế. Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Khoản này loại trừ một nhóm hẹp: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuộc đối tượng không phải nộp thuế TNCN thì thực hiện theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
- Khoản 3 – doanh nghiệp chế xuất. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Khoản này đáng chú ý với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ở Phú Mỹ.
- Khoản 5 – đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ.
- Khoản 10 – cơ quan thuế đã đủ dữ liệu. Khi việc tính thuế, thông báo thuế do cơ quan thuế thực hiện và cơ quan thuế đã kết nối, sử dụng được dữ liệu đủ căn cứ tính thuế thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ, trừ khi có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế. Cũng theo khoản này, cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ đủ điều kiện, nên phải tra danh mục công bố trước khi áp dụng.
Một khoản tiền quen thuộc đã biến mất: theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, “chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026”. Từ năm 2026, doanh nghiệp không còn phát sinh khoản phải nộp này.
Thời hạn nộp cần nhớ
| Loại hồ sơ, nghĩa vụ | Thời hạn chậm nhất | Căn cứ |
|---|---|---|
| Khai theo tháng | Ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Khai theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo | Khoản 3 Điều 10 |
| Khai theo năm | Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính tiếp theo | Khoản 4 Điều 10 |
| Quyết toán thuế | Ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế | Điểm a khoản 5 Điều 10 |
| Quyết toán khi chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất | Ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định | Điểm b khoản 5 Điều 10 |
| Tạm nộp thuế TNDN quý (nộp tiền, không có tờ khai riêng) | Ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo | Khoản 2 Điều 24 |
Riêng năm 2026 có chính sách gia hạn: Nghị định 245/2026/NĐ-CP ngày 27/6/2026 gia hạn thời hạn nộp số thuế TNDN tạm nộp của quý II/2026 đến chậm nhất ngày 02/11/2026 và của quý III/2026 đến chậm nhất ngày 30/12/2026, áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong các ngành, lĩnh vực tại Phụ lục I của Nghị định và cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Đây là gia hạn nộp tiền, không phải gia hạn nộp tờ khai, và chỉ có ý nghĩa khi kỳ đó phát sinh số phải nộp. Chi tiết các mốc của quý gần nhất và thủ tục gia hạn có trong bài lịch nộp tờ khai thuế quý 4/2026.
Muốn dừng hẳn việc nộp tờ khai: tạm ngừng hoạt động
Nếu công ty chắc chắn không hoạt động trong một thời gian dài, cách hợp pháp để không phải nộp tờ khai là làm thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Khoản 4 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP dẫn chiếu tới điểm c.1 khoản 1 Điều 7 của Nghị định, theo đó trong thời gian tạm ngừng người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, “trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm”.
Hai điểm hay bị bỏ qua:
- Tạm ngừng giữa kỳ không giúp thoát tờ khai của kỳ đó. Tạm ngừng từ giữa tháng 11 thì tờ khai quý 4 và quyết toán năm vẫn phải nộp.
- Theo điểm c.2 khoản 1 Điều 7, trong thời gian tạm ngừng người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn; nếu được cơ quan thuế chấp thuận cho sử dụng hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
Thủ tục đăng ký tạm ngừng của doanh nghiệp thực hiện theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Điểm g.1 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản, và thời gian tạm ngừng là thời gian ghi trên văn bản đó — không phải thời điểm doanh nghiệp tự ngừng làm việc.
Câu hỏi thường gặp
Không có số thuế phải nộp mà nộp tờ khai muộn thì có bị phạt không?
Hành vi bị xử lý là chậm nộp hồ sơ khai thuế, không phụ thuộc vào việc có số thuế phải nộp hay không. Khoản 4 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ghi rõ Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP) tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 cho đến khi có văn bản thay thế. Sau ngày Nghị định 252/2026/NĐ-CP được ban hành, Nghị định 125/2020/NĐ-CP còn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026, nên khi tra mức phạt nên dùng bản hợp nhất mới nhất. Các mức xử phạt cụ thể và cách xử lý khi đã lỡ hạn có trong bài mức phạt chậm nộp tờ khai thuế và cách xử lý.
Công ty mới thành lập chưa có doanh thu thì chọn khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý?
Theo điểm b.1.2 khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Sau đó điều khoản này chia hai nhánh theo doanh thu của năm mới ra kinh doanh:
- Doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống: sau khi sản xuất, kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, doanh nghiệp căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế theo tháng hoặc theo quý.
- Doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng): doanh nghiệp kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh.
Với công ty chưa phát sinh doanh thu thì nhánh thứ nhất áp dụng, nên khai theo quý giúp giảm số lần nộp tờ khai trong giai đoạn chưa có việc. Lưu ý điểm b.2.3 khoản 1 Điều 19: nếu khai theo quý khi không đủ điều kiện thì phải chuyển về khai theo tháng từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và xác định, nộp tiền chậm nộp theo quy định — trừ trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý mà cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế, hoặc trường hợp do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Cũng theo điểm này, người nộp thuế “không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế”.
Gặp sự cố bất khả kháng, nộp hồ sơ muộn có được gia hạn không?
Được, nhưng chỉ trong trường hợp bất khả kháng theo khoản 21 Điều 4 của Luật, trong đó nhóm “nguyên nhân bất khả kháng khác” được giải thích tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế. Điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cho gia hạn không quá 30 ngày với hồ sơ khai theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và không quá 60 ngày với hồ sơ khai quyết toán, kể từ ngày hết thời hạn nộp. Hồ sơ gửi cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế gồm văn bản đề nghị gia hạn theo mẫu số 01/GHKT và bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi phát sinh trường hợp được gia hạn (Điều 18 và điểm 3 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC). Theo khoản 6 Điều 18, cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Chốt lại
Doanh nghiệp không có doanh thu vẫn là doanh nghiệp đang hoạt động trong mắt cơ quan thuế: tờ khai GTGT theo kỳ, quyết toán TNDN kèm báo cáo tài chính và quyết toán TNCN (nếu có trả lương) vẫn phải làm đúng hạn. Chỉ các trường hợp được nêu tên tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP mới được miễn, và miễn theo từng loại thuế chứ không miễn toàn bộ. Nếu công ty bạn đang trong giai đoạn chưa phát sinh và muốn giữ hồ sơ thuế sạch với chi phí thấp nhất, dịch vụ kế toán trọn gói của MP Consulting nhận theo dõi kỳ khai, nộp tờ khai và lập báo cáo tài chính năm cho doanh nghiệp ở Phú Mỹ và các khu vực lân cận; mức phí xem tại trang bảng giá.
Bài viết cập nhật đến ngày 10/10/2026 và mang tính tham khảo chung. Quy định có thể thay đổi và mỗi doanh nghiệp có tình huống riêng — vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ MP Consultingđể được tư vấn cho trường hợp cụ thể. Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Quang Nguyên Đán, Giám đốc (CEO).
