Hộ kinh doanh kê khai thuế: ngưỡng 1 tỷ đồng và thời hạn
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh không còn nộp thuế theo mức khoán ấn định mà tự kê khai doanh thu thực tế và tự xác định số thuế phải nộp. Khoản 5 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP nói trực tiếp về việc này khi quy định cách xử lý cho “hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán từ năm 2025 trở về trước… khi chuyển sang thực hiện kê khai thuế kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026”. Nghị định này được ban hành trên căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Câu hỏi đầu tiên của hầu hết chủ hộ là: doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế, và nếu phải nộp thì khai theo quý hay theo tháng, hạn nào. Bài này trả lời theo đúng văn bản đang có hiệu lực: Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP), Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026, đã được sửa đổi bởi Luật số 09/2026/QH16) và Thông tư 18/2026/TT-BTC. Riêng các quy định về thu nhập từ kinh doanh được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
Tóm tắt nhanh
- Ngưỡng hiện hành là 01 tỷ đồng doanh thu một năm, không còn là 500 triệu đồng. Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thay cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế, chậm nhất ngày 31/01 của năm sau — hộ mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm có thêm một mốc 31/7, và cá nhân trực tiếp khai thuế cho thuê bất động sản được chọn khai hai lần hoặc một lần trong năm. Xem phần thời hạn bên dưới.
- Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: phải khai thuế. Doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống khai theo quý; trên 50 tỷ đồng khai theo tháng.
- Mức trừ 01 tỷ đồng chỉ áp dụng cho một số cách tính, không áp dụng cho mọi hộ. Hộ nộp thuế theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế (doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng) và cá nhân cho thuê bất động sản chỉ tính thuế thu nhập cá nhân trên phần doanh thu vượt trên 01 tỷ đồng (điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân). Hộ nộp theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất không được trừ 01 tỷ đồng: thu nhập tính thuế là doanh thu trừ chi phí (khoản 2 Điều 7).
- Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Ngưỡng 01 tỷ đồng: ai phải nộp thuế, ai chỉ phải báo doanh thu
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này quy định cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh ở cùng mức doanh thu đó thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chữ “cư trú” là điều kiện của quy định: thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú tính theo Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân, không có ngưỡng miễn này.
Khoản 2 Điều 3 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu. Chính điều khoản này ghi rõ: tỷ lệ % và doanh thu tính thuế giá trị gia tăng “thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành”. Khi tra cứu, lưu ý Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 và Điều 2 Luật số 09/2026/QH16, nên cần đọc bản hợp nhất chứ không đọc bản gốc năm 2024.
Chú ý cách diễn đạt của văn bản: mốc miễn là “từ 01 tỷ đồng trở xuống”, nghĩa là đúng 01 tỷ đồng vẫn thuộc diện không phải nộp. Chỉ khi doanh thu trên 01 tỷ đồng thì nghĩa vụ khai và nộp thuế mới phát sinh.
Mức 01 tỷ đồng đến từ đâu
Nghị định 68/2026/NĐ-CP ban hành ngày 05/3/2026 ban đầu đặt ngưỡng ở 500 triệu đồng. Sau đó:
- Điều 1 Luật số 09/2026/QH16 sửa khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân, bỏ con số cố định và chuyển sang “mức quy định của Chính phủ”. Điều 2 của Luật này sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng theo cùng cách. Luật số 09/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 24/4/2026; riêng các Điều 1, 2 và 3 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (khoản 2 Điều 5).
- Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 thay cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Điều 3).
Hộ nào đã kê khai và nộp thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP khi còn áp mức 500 triệu đồng, trong khi doanh thu năm thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống, thì số thuế đã nộp được xử lý theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP — tức là theo thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa (khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Hai cách tính thuế thu nhập cá nhân
Khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP chia hộ kinh doanh thành hai nhóm theo cách tính thuế thu nhập cá nhân, lấy mốc doanh thu 03 tỷ đồng:
| Doanh thu năm | Cách tính thuế thu nhập cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng | Thuế suất nhân với doanh thu tính thuế. Được quyền chọn chuyển sang cách tính trên thu nhập. | Điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân |
| Trên 03 tỷ đồng | Thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Thu nhập tính thuế = doanh thu bán hàng, dịch vụ trừ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ. | Điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân |
Thuế suất tính trên doanh thu (nhóm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng)
Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên mức 01 tỷ đồng, và thuế suất theo ngành như sau:
| Ngành, nghề | Thuế suất |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Danh mục ngành, nghề tương ứng với các thuế suất này được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (khoản 2 Điều 45). Nghị định 253/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trong đó các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (điểm a khoản 1 Điều 69) — nên Phụ lục này áp cho cả năm 2026. Nếu hộ của bạn làm nhiều việc cùng lúc, hãy tra Phụ lục đó trước khi chốt thuế suất.
Đây là chỗ hộ nhiều ngành nghề dễ tính sai nhất. Khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định — và chỉ áp dụng cho “cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15”, tức nhóm nộp theo thuế suất nhân doanh thu — rằng: cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất khác nhau, hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh, được áp mức trừ 01 tỷ đồng cho một hoặc một số ngành, nghề hoặc địa điểm do mình chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng trong một năm cho toàn bộ hoạt động kinh doanh. Nếu ngành nghề hoặc địa điểm được chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì được trừ tiếp phần còn lại vào doanh thu của ngành nghề, địa điểm khác cho đến khi trừ đủ. Khoản 4 Điều 4 quy định cách làm tương tự cho cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, kèm yêu cầu: nếu hợp đồng có thỏa thuận bên đi thuê khai thay, nộp thay thì phải ghi rõ trong hợp đồng nội dung khai thay, nộp thay và số tiền được trừ khi tính thuế.
Riêng cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân bằng phần doanh thu vượt trên 01 tỷ đồng nhân với thuế suất 5% (khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân).
Thuế suất tính trên thu nhập
Với cách tính trên thu nhập, khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định ba mức: doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng áp thuế suất 15%; trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng áp 17%; trên 50 tỷ đồng áp 20%.
Chi phí được trừ và không được trừ nằm ở Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Điều kiện chung của khoản 1 Điều 6: chi phí phải thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo pháp luật về hóa đơn, chứng từ và pháp luật về kế toán, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Tiền lương, tiền công của chính cá nhân kinh doanh và của các thành viên hộ kinh doanh không được trừ, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (điểm c khoản 2 Điều 6).
Hộ đang áp dụng cách tính trên thu nhập phải giữ ổn định phương pháp trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Quy tắc này áp cho cả hộ có doanh thu trên 03 tỷ đồng (bắt buộc dùng phương pháp này) và hộ có doanh thu trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng tự chọn phương pháp này. Ngược lại, hộ đang tính theo thuế suất nhân doanh thu mà hết năm xác định doanh thu thực tế trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo buộc phải chuyển sang cách tính trên thu nhập (điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
Ví dụ minh họa
Một hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa, doanh thu cả năm 2026 là 2 tỷ đồng, chọn cách tính theo thuế suất nhân doanh thu. Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là phần vượt trên 01 tỷ đồng, tức 1 tỷ đồng. Ngành phân phối, cung cấp hàng hóa áp thuế suất 0,5%, nên thuế thu nhập cá nhân là 1 tỷ × 0,5% = 5 triệu đồng.
Ngoài khoản này, hộ còn phải nộp thuế giá trị gia tăng vì doanh thu đã trên 01 tỷ đồng. Cần nói rõ một điểm: khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP dẫn chiếu cả tỷ lệ % và doanh thu tính thuế giá trị gia tăng sang Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, nên không được tự suy rằng cách trừ 01 tỷ đồng của thuế thu nhập cá nhân cũng áp dụng cho thuế giá trị gia tăng. Bài này không nêu con số thuế giá trị gia tăng; bạn hãy tra đúng tỷ lệ % và cách xác định doanh thu tính thuế trong Luật Thuế giá trị gia tăng theo ngành của mình, hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Kỳ khai thuế và thời hạn
Thời hạn nằm ở khoản 3 Điều 8 và Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
| Trường hợp | Việc phải làm | Thời hạn |
|---|---|---|
| Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống | Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm | Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo |
| Doanh thu năm trên 01 tỷ đến 50 tỷ đồng | Khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo |
| Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng | Khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng | Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp khai thuế theo khoản 1 Điều 18, là quy định chuyển tiếp cho hồ sơ khai thuế tháng 1, 2, 3 năm 2026 được gửi chậm nhất ngày 20/4/2026) |
| Nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân doanh thu | Khai, nộp theo quý | Cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng |
| Nộp thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất | Khai tạm nộp theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, rồi khai quyết toán theo năm | Quyết toán chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo |
Thời hạn nộp tiền thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (điểm e khoản 3 Điều 8).
Với hộ chọn cách tính trên thu nhập, số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp từng tháng, quý được tính bằng thuế suất nhân với doanh thu tính thuế của tháng, quý đó. Khi quyết toán mà số tạm nộp ít hơn số phải nộp thì nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp; nếu tạm nộp nhiều hơn thì xử lý theo thủ tục tiền thuế nộp thừa tại Điều 12 (điểm b khoản 2 Điều 10).
Trường hợp đang trong diện chỉ thông báo doanh thu mà giữa năm doanh thu thực tế vượt trên 01 tỷ đồng, hộ phải khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng (điểm a khoản 1 Điều 8). Cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản có quyền chọn giữa hai cách, theo điểm d khoản 3 Điều 8: khai hai lần trong năm tính thuế, lần thứ nhất chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất ngày 31/01 của năm sau; hoặc khai một lần theo năm tính thuế, chậm nhất ngày 31/01 của năm sau. Đây là quyền lựa chọn, không phải hai nghĩa vụ cộng thêm. Nếu hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê khai thay, nộp thay thì tổ chức đi thuê thực hiện, và thời hạn nộp hồ sơ xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê; cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì bên cho thuê phải trực tiếp khai thuế (điểm đ khoản 3 Điều 8). Hộ mới ra kinh doanh có quy định riêng ở Điều 9: bắt đầu trong 06 tháng đầu năm và doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thông báo doanh thu phát sinh đến hết ngày 30/6 chậm nhất là ngày 31/7, và thông báo doanh thu 06 tháng cuối năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau; bắt đầu trong 06 tháng cuối năm thì chỉ thông báo một lần, chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
Hồ sơ và mẫu biểu
Mẫu biểu do Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 quy định, nhưng Thông tư này đã được sửa đổi hai lần — bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 và Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 — nên hãy lấy mẫu theo bản hợp nhất là Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC ngày 05/8/2026, đừng lấy mẫu trong bản Thông tư 18/2026/TT-BTC gốc. Theo Điều 4 của Thông tư (bản hợp nhất):
- Mẫu số 01/TKN-CNKD — dùng cho hộ, cá nhân thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (kể cả hộ mới ra kinh doanh) để thông báo doanh thu thực tế và khai các loại thuế khác.
- Mẫu số 01/CNKD — tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác, dùng cho cả hộ nộp theo thuế suất nhân doanh thu và hộ nộp theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất.
- Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT — tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ dành cho hộ nộp theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất.
- Mẫu số 01/BK-STK — thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Mẫu số 01/TB-ĐĐKD — thông báo thành lập, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (Điều 3 Thông tư).
- Mẫu số 01/BĐS kèm Mẫu số 01/BK-BĐS — dành cho cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế (khoản 4 Điều 4 Thông tư).
Nhiều mẫu trong số này nay là mẫu mới, không còn là mẫu gốc của Thông tư 18/2026/TT-BTC. Khoản 5 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/7/2026) thay thế các Mẫu số 01/TKN-CNKD, 02/CNKD-TNCN-QTT, 01/TCKT, 01/BK-KTHTKD, 01/XSBHĐC và 01/BK-XSBHĐC bằng các mẫu tại Phụ lục I của Thông tư 89 (trong đó 01/XSBHĐC đổi thành 01/XSBHDCMG-CNKD và 01/BK-XSBHĐC đổi thành 01/BK-XSBHDCMG). Trước đó, Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC (hiệu lực 13/5/2026) đã thay bốn mẫu: 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS và 02/BK-KTBĐS — trong đó riêng 01/TKN-CNKD sau đó bị Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thêm một lần nữa. Điểm đ khoản 4 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng bãi bỏ điểm a, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC. Riêng hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 thì vẫn dùng mẫu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực (khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
Hồ sơ khai thuế nộp bằng phương thức điện tử. Nghị định chỉ mở ngoại lệ cho người nộp thuế có hoàn cảnh đặc biệt — người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc trường hợp bất khả kháng khác — không thể giao dịch điện tử thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
Hộ có nhiều cửa hàng trên cùng tỉnh hay khác tỉnh đều khai tổng hợp chung trên 01 hồ sơ khai thuế, nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở, nhưng nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh. Hộ tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập nhân thuế suất thì nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm và nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính (điểm b khoản 4 Điều 8). Địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính phải được thông báo trong 10 ngày làm việc kể từ ngày đi vào hoạt động (điểm đ khoản 4 Điều 8).
Khi nào bắt buộc dùng hóa đơn điện tử
Khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được thay thế toàn bộ bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Nội dung đang có hiệu lực:
- Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Cũng tại điểm a này, hộ thuộc diện bắt buộc mà có nhiều địa điểm kinh doanh thì dùng mã số thuế của hộ cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: không bắt buộc. Nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì đăng ký sử dụng.
- Hộ mới ra kinh doanh, hoặc hộ có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký theo điểm b) mà trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng: phải áp dụng, và đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định riêng về hóa đơn, chứng từ; chúng tôi đã viết chi tiết trình tự này trong bài đăng ký hóa đơn điện tử.
Những việc cần rà soát cho năm 2026
Nghị định 68/2026/NĐ-CP đặt ra một số việc chuyển tiếp mà hộ kinh doanh đang chuyển từ khoán sang kê khai nên kiểm tra lại:
- Không bị truy lại các năm khoán. Khoản 5 Điều 17 quy định: hộ nộp thuế theo phương pháp khoán từ năm 2025 trở về trước và đã được xác định mức thuế khoán, khi chuyển sang kê khai từ ngày 01/01/2026 thì cơ quan thuế không dùng doanh thu khai thuế năm 2026 để xác định lại nghĩa vụ thuế các năm trước và không xử phạt vi phạm hành chính đối với các nghĩa vụ thuế đã thực hiện theo phương pháp khoán — trừ trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hành vi che giấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
- Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị. Khoản 4 Điều 18 áp dụng cho hộ trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai có doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên, hoặc từ năm 2026 chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất. Các hộ này phải xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại thời điểm 31/12/2025 làm căn cứ xác định chi phí được trừ cho kỳ tính thuế năm 2026, lập bảng kê theo Mẫu số 01/BK-HTK (khoản 3 Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC), lưu tại hộ và gửi 01 bản cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I/2026, hoặc chậm nhất ngày 20/4/2026 nếu khai theo tháng. Nếu hộ bạn thuộc nhóm này mà chưa gửi, nên liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý sớm.
- Thông báo số tài khoản, ví điện tử. Khoản 4 Điều 13 đặt đây là trách nhiệm thường xuyên: hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử tất cả số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và số hiệu ví điện tử liên quan đến sản xuất, kinh doanh. Điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC và khoản 2 Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BTC đã đặt các mốc trong năm 2026 (ngày 20/4/2026 và ngày 31/7/2026 cho từng nhóm). Các mốc này đã qua, nên hộ chưa gửi cần gửi ngay chứ không chờ kỳ khai sau.
- Đã khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC thì không phải khai lại. Khoản 2 Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC: trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo Thông tư 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại; trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục của Thông tư 18/2026/TT-BTC và không bị xử phạt.
- Sổ kế toán. Khoản 5 Điều 13 buộc hộ kinh doanh sử dụng sổ kế toán theo pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và sử dụng hóa đơn theo quy định. Khoản 6 Điều 13 buộc cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và tài liệu liên quan khi cơ quan thuế kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp
Doanh thu đúng 01 tỷ đồng thì có phải nộp thuế không?
Không. Khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP dùng cách diễn đạt “từ 01 tỷ đồng trở xuống”, nên mức đúng 01 tỷ đồng vẫn thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
Nộp thuế thu nhập cá nhân trên toàn bộ doanh thu hay chỉ phần vượt ngưỡng?
Với cách tính theo thuế suất nhân doanh thu, điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên mức tại khoản 1 Điều 7, tức phần vượt trên 01 tỷ đồng. Quy định tương tự áp dụng cho cá nhân cho thuê bất động sản tại khoản 4 Điều 7. Ngược lại, hộ nộp thuế theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất không có mức trừ 01 tỷ đồng nào: khoản 2 Điều 7 xác định thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, rồi nhân với thuế suất 15%, 17% hoặc 20% tùy mức doanh thu. Với thuế giá trị gia tăng thì khác: Nghị định dẫn chiếu cách xác định doanh thu tính thuế sang Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, nên không nên mặc định áp dụng cùng một cách trừ.
Giữa năm vượt 01 tỷ đồng thì phải làm gì?
Hai việc. Một, khai thuế và nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP). Hai, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng (điểm c khoản 5 Điều 8, bản sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai không?
Điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP: trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai theo tháng, hoặc không trọn quý nếu khai theo quý. Nếu chấm dứt hoạt động giữa năm thì thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt, gửi cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động (điểm d khoản 6 Điều 8).
Điểm dễ hỏng nhất khi chuyển từ khoán sang kê khai không phải là thuế suất, mà là việc ghi nhận doanh thu, giữ hóa đơn chứng từ đầu vào và nộp hồ sơ đúng kỳ — ba việc phải làm liên tục cả năm chứ không dồn vào cuối năm. Nếu hộ hoặc doanh nghiệp của bạn ở Phú Mỹ, Đồng Nai hay các khu vực khác của TP. Hồ Chí Minh muốn giao phần việc này cho người làm nghề, bạn có thể tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói của MP Consulting.
Bài viết cập nhật đến ngày 03/10/2026 và mang tính tham khảo chung. Quy định có thể thay đổi và mỗi doanh nghiệp có tình huống riêng — vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ MP Consultingđể được tư vấn cho trường hợp cụ thể. Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Quang Nguyên Đán, Giám đốc (CEO).
